Main » 2010 » August » 22 » ECG, ElectroCardioGram các hội chứng
6:31 PM ECG, ElectroCardioGram các hội chứng |
HỘI CHỨNG WOLF – PARKINSON – WHITE: W–P–W là một hội chứng điện tim đồ bao gồm một phức bộ QRS giãn rộng đi kèm với một khoảng PQ ngắn lại. - H/C
này có thể gặp ở người không có bệnh tim hoặc ở một số bệnh nhiễm
khuẩn, dị ứng, thoái hóa hay ở các bệnh mạch vành, thấp tim, tim bẩm
sinh, nhất là bệnh Ebstein. - Đặc biệt H/C W–P–W hay có kèm theo chứng tim nhanh trên thất kịch phát. - H/C
W–P–W sinh ra do một cái cầu giải phẫu học nối nhĩ với thất gọi là cầu
Kent. Cầu này truyền "tắt” xung động từ nhĩ xuống ( tiền xung động) khử
cực sớm một phần tâm thất tạo ra sóng delta và rút ngắn thời gian PQ.
Sau đó " xung động chính thống” theo đường bình thường qua bó His và các
nhánh của nó mới xuống tới nơi và khử cực phần thất còn lại. - Cầu Kent là bẩm sinh nhưng có thể chỉ hoạt động khi có tác động thêm của tổn thương hậu sinh. - Người ta chia H/C W–P–W thành 2 kiểu; . Kiểu A: sóng delta dương ở tất cả các chuyển đạo trước tim; khi cầu kent ở bên trái. . Kiểu B: sóng delta âm ở các chuyển đạo trước tim phải và dương ở các huyển đạo trước tim trái, khi cầu kent ở bên phải. - H/C W–P–W có thể gặp ở người nhịp tim là nhịp xoang, cũng rất hay gặp ở người bị rung nhĩ.
4.1 – Các dấu hiệu điện tim trong trường hợp nhịp xoang: + Khoảng PQ ngắn lại (< 0,12s). + Xuất hiện sóng delta, nó là đoạn trát đậm ở phần đầu của phức bộ QRS. +
QRS ( bao gồm cả sóng delta) có thời gian quá dài ( 0,10s – 0,12s hay
hơn nữa) bù trừ cho PQ bị rút ngắc, do đó khoảng QJ dài bình thường. + Đoạn STT biến đổi thứ phát nghĩa là trái chiều với delta.
4.2 – Trong trường hợp có rung nhĩ: +
Do rung nhĩ, không có sóng P nên ta không they khoảng PQ ngắn lại,
chính vì vậy chúng ta hay bỏ qua H/C W–P–W ở bệnh nhân có rung nhĩ. - Sóng
delta: trát đậm ở phần đầu của phức bộ QRS, đôi khi có thể nhầm với
sóng f của rung nhĩ rơi đúng vào phần đầu của phức bộ QRS - QRS gĩa rộng. - ST cũng biến đổi thứ phát, nghĩa là trái chiều với sóng delta. - Trong trường hợp rung nhĩ phải chú ý phát hiện sóng delta của H/C W–P–W vì điều đó rất quan trọng.
5 – H/C LOWN – GANONG – LEVIN (L-G-L): +
Là một hội chứng tiền kích thích thường gặp, nó chỉ có khoảng PQ ngắn
lại, nhưng không có sóng delta và phức bộ QRS thì bình thường. +
H/C L-G-L là do có một đường dẫn truyền tắt trong hệ thống dẫn truyền
của tim đó là đường James, là đoạn cuối của đường liên nút sau tức đường
Thorel, đi từ nhĩ phải vòng qua nút Tawara và nối với phần cuối của nút
này nên xung động đi qua đường James xuống mà không qua nút nhĩ – thất
là nơi xung động bị dừng lại khá lâu, làm cho dẫn truyền nhĩ thất ngắn
lại (PQ ngắn lại), còng thất vẫn khử cực theo con đường bình thường nên
phức bộ QRS có dạng bình thường.
6 – CÁC BỆNH MẠCH VÀNH: 6.1– Các dấu hiệu: *Thiếu máu: - T âm, nhọn, đối xứng, nếu là thiếu máu ở một vùng dưới thượng tâm mạc - T dương cao, nhọ, đối xứng, nếu là thiếu máu dưới nội tâm mạc *Tổn thương: -
ST chên lên và cong như cái vòm, gộp cả sóng T vào nó, gọi là sóng một
pha: đây là tổn thương tới thượng tâm mạc, thường xảy ra ở giai đoạn cấp
của nhồi máu dưới thượng tâm mạc. -
ST chênh xuống, thẳng đuỗn: đây là tổn thương dưới nội tâm mạc, thường
có trong nhồi máu dưới nộ tâm mạc hay chứng đau thắt ngực. *Hoại tử: - Xuất hiện một sóng Q sâu rộng, có móc nếu là nhồi máu dưới thượng tâm mạc. *Các tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh mạch vành: áp
dụng quy tắc của Minnesota là bản tiêu chuẩn đã được WHO (World Health
Organisation) áp dụng. Dưới đây là tóm tắt mấy điểm chính của quy tắc: + Sóng Q:
6.2 – Nhồi máu cơ tim: Khi
thiểu năng vành xảy ra đột ngột thí dụ bị một kích thích ( stress: cảm
xúc, gắng sức, bị lạnh…Tác động lên, thì có thể phát sinh nhồi máu cơ
tim (Myocardial infarction). Biểu hiện vùng nhồi máu: ở giữa là vùng hoại tử, rồi đến vùng tổn thương bao quanh và ngoài cùng là vùng thiếu máu: -Sóng Q, QS ® vùng hoại tử -Đoạn ST chênh lên ® vùng tổn thương -Sóng T (-) ® vùng thiếu máu Tiêu chuẩn sóng Q bệnh lý: -Rộng > 0,04 s -Sâu > 4 mm -Sóng R tiếp theo giảm biên độ (Q ³ 25% biên độ R) -Các giai đoạn nhồi máu: + Giai đoạn 1 (cấp): trong 1, 2 ngày đầu Sóng cong vòm: có thể đã xuất hiện Q bệnh lý, QT dài ra. + Giai đoạn 2 (bán cấp): từ vài ngày đến vài tuần là giai đoạn thầy thuốc hay gặp nhất. ST chên lên thấp hơn, T âm sâu, nhọn, đối xứng tạo thành một hình ảnh ta gọi là vành Pardee, thấy Q bệnh rõ rệt và QT dài. + Giai đoạn 3 (mạn tính): vài tháng đến và năm: ST đã đồng điện, T có thể dương hay vẫn âm, Q bệnh lý tồn tại vĩnh viễn. Nếu còn St chênh lên là do phình thành tim ở chỗ ổ nhồi máu.
Các loại nhồi máu: + Nhồi máu trước vách (antero – septal infarction): tức là bị ở thành trước thất trái và phần trước vách liên thất: - Hình ảnh trực tiếp ( sóng SQ, ST chênh lên, T âm) ở V2, V3, V4. - Đôi khi T thấp hay âm ở V5, V6, aVL, D1 (T1>T3) do vùng thiếu máu ăn lan sang thành bên (trái) của thất trái. + Nhồi máu trước – bên (Lateral wall infarction): bị ở phần ngoài thành trước và thành bên của thất trái do đó ta có: - Hình ảnh trực tiếp( sóng Q sâu và rộng, ST chênh lên, T âm sâu) ở V5, V6, D1, aVL - Hình ảnh gián tiếp ( ST chênh xuống, T dương rất cao) ở D3, đôi khi aVF. + Nhồi máu sau dưới (Posterior infarction): bị ở thành sau và thành dưới của thất trái do đó ta có: - Hình ảnh trực tiếp( Q sâu rộng, At chênh lên, T âm sâu) ở D3, aVF có khi cả D2. - Hình ảnh gián tiếp (T dương, cao, có thể nhọn, đối xứng, ST có thể chênh xuống) ở V1, V2, V3, V4. +
Nhồi máu dưới nội tâm mạc ( thất trái) ( subendocardial infarction):
đây là loại nhồi máu không có sóng Q, biểu hiện chủ yếu là sự chênh
xuống rõ rệt của đoạn ST trong đó: - Thành trước – bên: ST chênh xuống, đôi khi T biến dạng ở V5, V6, D1, aVL. - Thành sau dưới: ST chênh xuống ở D3, D2, aVF.
*Nhồi máu có thêm Blốc nhánh: + Blốc nhánh trái + nhồi máu trước – bên: xem mục " Blốc nhánh trái” + Blốc nhánh phải + nhồi máu sau – dưới: Q sâu ở D3, D2 = dạng rSR’ ở V1, V2. + Blốc nhánh phải + nhồi máu trước – vách: ở V1, V2, V3 (V4) có dạng QR với nhánh nội điện muộn.
6.3 – Bệnh đau thắt ngực ổn định hay cơn nghẹn tim (stable angina pectoris): đây là biểu hiện của thiểu năng mạch vành kéo dài mạn tính *Ngoài cơn đau: + T dẹt hay âm, hay có móc, có khi dương nhọn, đối xứng + ST chênh xuống, thẳng duỗi, đi ngang hay đi dốc xuống, khi chênh tới 1,5mm thì có giá trị chẩn đoán rất cao. + Blốc nhĩ – thất hay blốc nhánh. + Ngoại tâm thu thất hay rối lạon nhịp khác. *Trong cơn đau: + Các
dấu hiệu trên rõ nét và sâu sắc hoặc đầy đủ hơn, cũng có thể biến sang
hình thái khác ( ví dụ: T âm biến thành T dương, nhọn, đối xứng…).
6.4 – Bệnh đau thắt ngực không ổn định ( unstable angina): Hay
còn gọi là H/C tiền nhồi máu hoặc H/C trung gian. đây là loại bệnh mạch
vành nằmg trung gian giữa nhồi máu và đau thắt ngực ổn định ( cơn nghẹn
tim) + Biểu hiện
lâm sàng là những cơn đau nặng lên tiến tới nhồi máu hoặc chết đột ngột
nhưng lại chưa có dâu hiệu bệnh lý hoại tử trên điện tâm đồ (Q bệnh lý)
và các xét nghiệm khác (transaminnase…), mà chỉ có các dấu hiệu sau: - Hình ảnh thiếu máu – tổn thương khu trú ở một và chuyển đạo nào đó và hay biến đổi nhanh chóng. - R và S tăng hay giảm biên độ. - QT dài ra. - Rối loạn nhịp tim, blốc nhĩ – thất, blốc nhánh. - Có khi có Q bệnh lý nhưng biến đi rất nhanh vì thế nó không phải là hoại tử., mà do "tê liệt điện học” của vùng cơ tim .
|
Category: CẬN LÂM SÀNG |
Views: 2955 |
Added by: babacon
| Rating: 0.0/0 |
|